1. Trắc nghiệm A, B, C, D
Bốn đáp án được xếp thành hai cột, hai đáp án trên mỗi dòng. Chọn nghĩa tiếng Việt đúng của từ tiếng Anh.
Học từ vựng, collocation và cấu trúc trọng tâm theo từng Part của bài IELTS Listening Cambridge 19 Test 1.
Biên soạn theo ngữ cảnh transcript Cambridge IELTS 19 - Listening Test 1
Bốn đáp án được xếp thành hai cột, hai đáp án trên mỗi dòng. Chọn nghĩa tiếng Việt đúng của từ tiếng Anh.
Đọc nghĩa tiếng Việt rồi nhập lại chính xác từ hoặc cụm từ tiếng Anh tương ứng.
Cuộc trao đổi về hoạt động ngoài trời cho học sinh, yêu cầu của đoàn và quy trình đặt chỗ tại công viên.
Nghĩa: môi trường sống tự nhiên của động vật hoặc thực vật
Collocation: wildlife habitat
Ví dụ: The pupils learn how to protect the wildlife habitat.
Nghĩa: chiết xuất, lấy ra
Collocation: extract a natural dye
Ví dụ: They extract colour from plants to make a natural dye.
Nghĩa: định hướng và tìm đường
Collocation: navigate with a compass
Ví dụ: Students learn to navigate through the park with a compass.
Nghĩa: các yêu cầu hoặc điều kiện cần đáp ứng
Collocation: meet the requirements
Ví dụ: The programme can be adapted to meet the school’s requirements.
Nghĩa: sự tự tin vào khả năng của bản thân
Collocation: build self-confidence
Ví dụ: Working in small teams helps pupils build self-confidence.
Nghĩa: hóa đơn yêu cầu thanh toán
Collocation: send an invoice
Ví dụ: The park will send the school an invoice after the booking.
Nghĩa: điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới
Collocation: adapt an activity to suit
Ví dụ: Staff can adapt each activity to suit different age groups.
Nghĩa: thực hiện việc đặt chỗ trước
Collocation: make a group booking
Ví dụ: The teacher calls the office to make a group booking.
Nghĩa: nhân viên trông coi và bảo vệ công viên
Collocation: a park ranger
Ví dụ: A park ranger leads the children through the woodland.
Nghĩa: vùng đất ngập nước
Collocation: a protected wetland
Ví dụ: The route passes a protected wetland full of birdlife.
Nghĩa: khu đất trồng cây với quy mô lớn
Collocation: a tree plantation
Ví dụ: One activity takes place near the old tree plantation.
Nghĩa: la bàn
Collocation: use a compass
Ví dụ: Every team is shown how to use a compass safely.
Cách dùng: Được yêu cầu làm một việc cụ thể.
Ví dụ: The children are asked to identify different plants.
Ghi nhớ: Đây là dạng bị động của ask somebody to do something.
Cách dùng: Điều chỉnh một thứ để phù hợp với đối tượng hoặc nhu cầu.
Ví dụ: We can adapt the programme to suit your class.
Ghi nhớ: Trong Listening, phần đứng sau suit thường là đáp án mô tả nhóm người hoặc nhu cầu.
Cách dùng: Khuyến khích ai đó làm gì.
Ví dụ: The tasks encourage pupils to work together.
Ghi nhớ: Không dùng encourage somebody doing trong cấu trúc này.
Cách dùng: Không phải trả thêm phí.
Ví dụ: All safety equipment is provided at no extra charge.
Ghi nhớ: Cụm cố định thường xuất hiện trong hội thoại về dịch vụ và đặt chỗ.
Cách dùng: Khi/ngay sau khi một việc hoàn tất thì việc khác sẽ xảy ra.
Ví dụ: Once we receive the form, we’ll confirm your booking.
Ghi nhớ: Sau once dùng hiện tại đơn để nói về tương lai, không dùng will.
Cách dùng: Dần cảm nhận hoặc hiểu được điều gì.
Ví dụ: The walk gives pupils a sense of the park’s history.
Ghi nhớ: Có thể thay get bằng give somebody để diễn đạt “giúp ai cảm nhận”.
Bài giới thiệu về quan hệ kết nghĩa giữa hai thị trấn, lịch hoạt động, địa điểm tham quan và chỉ dẫn đường đi.
Nghĩa: hoạt động kết nghĩa giữa hai thành phố hoặc thị trấn
Collocation: a twinning association
Ví dụ: The twinning association organises visits between the two towns.
Nghĩa: đăng cai hoặc tiếp đón khách
Collocation: host a delegation
Ví dụ: Local families host visitors during the annual exchange.
Nghĩa: điểm nổi bật, phần đáng nhớ nhất
Collocation: the highlight of the visit
Ví dụ: The evening concert is usually the highlight of the visit.
Nghĩa: hoạt động gây quỹ
Collocation: a fundraising event
Ví dụ: A fundraising event helps pay for the exchange programme.
Nghĩa: địa điểm tổ chức một sự kiện
Collocation: an outdoor venue
Ví dụ: The gardens are used as an outdoor venue in summer.
Nghĩa: cuộc đi bộ thong thả
Collocation: take a stroll
Ví dụ: Visitors can take a stroll around the historic centre.
Nghĩa: lối vào dành cho người khuyết tật
Collocation: use the disabled entry
Ví dụ: Visitors with limited mobility can use the disabled entry.
Nghĩa: chia hoặc rẽ thành hai nhánh
Collocation: when the path forks
Ví dụ: When the path forks, take the right-hand route.
Nghĩa: thuộc chính quyền thành phố hoặc thị trấn
Collocation: the municipal building
Ví dụ: The reception is held in the municipal building.
Nghĩa: nông sản hoặc sản phẩm được làm tại địa phương
Collocation: sample local produce
Ví dụ: Guests have a chance to sample local produce at the market.
Nghĩa: sân trong được bao quanh bởi các tòa nhà hoặc bức tường
Collocation: an inner courtyard
Ví dụ: The entrance to the museum is across the inner courtyard.
Nghĩa: các cơ quan có thẩm quyền, chính quyền
Collocation: the local authorities
Ví dụ: The local authorities support the cultural partnership.
Cách dùng: Ngày càng phát triển hoặc thành công hơn.
Ví dụ: The relationship between the towns has gone from strength to strength.
Ghi nhớ: Đây là một cụm cố định; nên học nguyên cụm thay vì dịch từng từ.
Cách dùng: Đã bao lâu kể từ khi một sự việc xảy ra.
Ví dụ: It’s 25 years since the association was founded.
Ghi nhớ: Since đi với mốc bắt đầu; for đi với khoảng thời gian.
Cách dùng: Thay vì một lựa chọn khác.
Ví dụ: We’ll eat at home rather than going to a restaurant.
Ghi nhớ: Hai vế so sánh nên song song về dạng từ.
Cách dùng: Đáng để làm hoặc trải nghiệm.
Ví dụ: The longer walk is worth taking for the view.
Ghi nhớ: Không dùng worth to do; dùng worth doing.
Cách dùng: Có cơ hội làm một việc.
Ví dụ: Visitors have a chance to meet local craftspeople.
Ghi nhớ: Có thể dùng have the opportunity to với sắc thái trang trọng hơn.
Cách dùng: Quen thuộc hoặc hiểu rõ về điều gì.
Ví dụ: The guide is familiar with every path in the gardens.
Ghi nhớ: Familiar đi với with khi chủ ngữ biết rõ sự vật hoặc chủ đề.
Cuộc thảo luận học thuật về tái sử dụng bánh mì, nhãn thực phẩm thông minh và xu hướng lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng.
Nghĩa: phương án thay thế không sử dụng sản phẩm động vật
Collocation: a vegan alternative to eggs
Ví dụ: The team is developing a vegan alternative to eggs.
Nghĩa: đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện
Collocation: a straightforward process
Ví dụ: The basic recycling process is relatively straightforward.
Nghĩa: cũ và không còn tươi
Collocation: stale bread
Ví dụ: The project turns stale bread into a new food product.
Nghĩa: trông hoặc có mùi ngon miệng
Collocation: an appetising colour
Ví dụ: Natural ingredients give the biscuits a more appetising colour.
Nghĩa: bị suy giảm thị lực hoặc khiếm thị
Collocation: visually impaired consumers
Ví dụ: The touch-sensitive label helps visually impaired consumers.
Nghĩa: tình trạng cơ thể không dung nạp một loại thực phẩm
Collocation: have a food intolerance
Ví dụ: Clear labels are essential for people with a food intolerance.
Nghĩa: chủ động hành động trước khi vấn đề xảy ra
Collocation: take a proactive approach
Ví dụ: Retailers should take a more proactive approach to food waste.
Nghĩa: chấp nhận khả năng gặp nguy hiểm hoặc thất bại
Collocation: take a big risk
Ví dụ: Consumers may be unwilling to take a risk on an unfamiliar product.
Nghĩa: hỗn hợp đặc, nhão
Collocation: turn something into a paste
Ví dụ: The old bread is broken down and turned into a paste.
Nghĩa: có khả năng phản ứng khi được chạm vào
Collocation: a touch-sensitive label
Ví dụ: A touch-sensitive label can communicate product information.
Nghĩa: độ tươi mới
Collocation: indicate freshness
Ví dụ: The smart label changes texture to indicate freshness.
Nghĩa: bao bì không cần thiết
Collocation: reduce unnecessary packaging
Ví dụ: Shoppers increasingly expect brands to reduce unnecessary packaging.
Cách dùng: Tạo ra một vật từ một nguyên liệu nào đó.
Ví dụ: They made biscuits out of old bread.
Ghi nhớ: Out of nhấn mạnh nguyên liệu được biến đổi thành sản phẩm mới.
Cách dùng: Nói về kết quả đã có thể xảy ra nếu không có hành động khác.
Ví dụ: The bread would have been thrown away otherwise.
Ghi nhớ: Đây là modal perfect ở dạng bị động, hữu ích cho cả Writing và Speaking.
Cách dùng: Được cho là hoặc được kỳ vọng sẽ làm gì.
Ví dụ: The label is supposed to show whether the food is fresh.
Ghi nhớ: Trong hội thoại, cấu trúc này thường tạo tương phản giữa kỳ vọng và thực tế.
Cách dùng: Nhận thức hoặc biết về điều gì.
Ví dụ: Many consumers are not aware of how much food is wasted.
Ghi nhớ: Aware là tính từ; cần dùng với động từ be.
Cách dùng: Tình cờ gặp hoặc bắt gặp điều gì.
Ví dụ: The students came across a similar product during their research.
Ghi nhớ: Come across thường mang nghĩa tình cờ, không phải chủ động tìm kiếm.
Cách dùng: Đủ phù hợp hoặc an toàn để làm gì hay dùng cho mục đích nào.
Ví dụ: The ingredients must still be fit to eat.
Ghi nhớ: Phân biệt fit to eat với fit for human consumption.
Bài giảng về di chỉ thời Đồ Đá Mới tại Ireland: quá trình khám phá, điều kiện bảo tồn, đời sống nông nghiệp và sự suy tàn.
Nghĩa: địa điểm có di tích và hiện vật khảo cổ
Collocation: a Neolithic archaeological site
Ví dụ: Céide Fields is an important Neolithic archaeological site.
Nghĩa: có hoặc xuất hiện trước một thời điểm hay sự vật khác
Collocation: predate the bog
Ví dụ: The stone walls must predate the bog that grew over them.
Nghĩa: phương pháp xác định niên đại bằng carbon phóng xạ
Collocation: use carbon dating
Ví dụ: Carbon dating showed that the site was over 5,000 years old.
Nghĩa: được giữ gìn trong tình trạng tốt
Collocation: well-preserved remains
Ví dụ: The remains are remarkably well-preserved beneath the bog.
Nghĩa: sự thiếu hụt một thứ cần thiết
Collocation: a deficiency of oxygen
Ví dụ: A deficiency of oxygen slows the decay of organic material.
Nghĩa: duy trì hoặc cung cấp đủ để tiếp tục tồn tại
Collocation: sustain an extended family
Ví dụ: Each plot was large enough to sustain an extended family.
Nghĩa: hình thức chăn thả luân phiên giữa các khu đất
Collocation: a system of rotational grazing
Ví dụ: Farmers may have used rotational grazing to protect the soil.
Nghĩa: sự từ bỏ hoặc bỏ hoang
Collocation: the abandonment of farming
Ví dụ: Poor soil may have led to the abandonment of farming.
Nghĩa: vùng đất lầy tích tụ than bùn
Collocation: a peat bog
Ví dụ: A thick peat bog gradually covered the ancient fields.
Nghĩa: que hoặc thiết bị dùng để thăm dò dưới bề mặt
Collocation: use an iron probe
Ví dụ: Researchers used an iron probe to locate walls under the peat.
Nghĩa: phân hủy hoặc mục nát dần
Collocation: begin to decay
Ví dụ: Plant material does not fully decay in the waterlogged soil.
Nghĩa: khu định cư lâu dài, cố định
Collocation: establish a permanent settlement
Ví dụ: The field system suggests that people established a permanent settlement.
Cách dùng: Mãi đến một thời điểm thì sự việc mới xảy ra.
Ví dụ: It wasn’t until decades later that the site was fully explored.
Ghi nhớ: Mệnh đề sau that dùng trật tự bình thường, không đảo ngữ.
Cách dùng: Quá hoặc đến mức mà dẫn tới một kết quả.
Ví dụ: The soil is so saturated that plants do not fully decay.
Ghi nhớ: Phân biệt so + adjective với such + (a/an) + adjective + noun.
Cách dùng: Ngoài việc, cũng như.
Ví dụ: As well as storing food, the pots may have served as lamps.
Ghi nhớ: Khi sau as well as là động từ, dùng dạng V-ing.
Cách dùng: Để làm gì, diễn đạt mục đích rõ ràng.
Ví dụ: They rotated grazing in order to allow plants to recover.
Ghi nhớ: Có thể rút gọn thành to + V, nhưng in order to nhấn mạnh mục đích hơn.
Cách dùng: Được cho là đã hoặc đang làm gì.
Ví dụ: The walls are thought to mark separate family farms.
Ghi nhớ: Dạng bị động này thường dùng trong văn phong học thuật khi nguồn chưa chắc chắn.
Cách dùng: Dẫn đến một kết quả hoặc hệ quả.
Ví dụ: Declining soil quality may have led to people leaving the area.
Ghi nhớ: To ở đây là giới từ, vì vậy theo sau bằng danh từ hoặc V-ing.