Luyện dịch Việt – Anh: Bổ ngữ của động từ
to V, V nguyên mẫu hay V-ing: enjoy, avoid, decide, let, make, stop, remember, see, hear...
Đang tải bài luyện tập tương tác…
Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu
-
Tôi thích nghe nhạc trong lúc học bài.
I enjoy listening to music while studying.
Gợi ý: enjoy + V-ing
-
Cô ấy muốn trở thành bác sĩ.
She wants to become a doctor.
Gợi ý: want + to V
-
Chúng tôi quyết định hoãn chuyến đi.
We decided to postpone the trip.
Gợi ý: decide + to V
-
Anh ấy tránh ăn đồ chiên rán.
He avoids eating fried food.
Gợi ý: avoid + V-ing
-
Bố mẹ không cho tôi thức khuya.
My parents do not let me stay up late.
Gợi ý: let + O + V0
-
Bộ phim đó làm tôi khóc.
That film made me cry.
Gợi ý: make + O + V0
-
Cô giáo bảo chúng tôi nộp bài luận trước thứ Hai.
The teacher told us to hand in our essays before Monday.
Gợi ý: tell + O + to V; hand in: nộp
-
Tôi không ngại giúp bạn chuyển đồ.
I do not mind helping you move your things.
Gợi ý: mind + V-ing
-
Trời bắt đầu mưa khi chúng tôi rời khỏi nhà.
It started to rain when we left the house.
Gợi ý: start + to V / V-ing đều được
-
Đừng quên khóa cửa trước khi ra ngoài.
Do not forget to lock the door before going out.
Gợi ý: forget + to V: quên việc cần làm
-
Tôi nhớ là đã gặp cô ấy ở đâu đó rồi.
I remember meeting her somewhere before.
Gợi ý: remember + V-ing: nhớ việc đã làm
-
Anh ấy dừng lại để mua một cốc cà phê.
He stopped to buy a cup of coffee.
Gợi ý: stop + to V: dừng lại để làm việc khác
-
Bạn nên bỏ thuốc lá vì sức khỏe của mình.
You should stop smoking for your health.
Gợi ý: stop + V-ing: dừng hẳn việc gì
-
Chúng tôi mong được gặp lại bạn sớm.
We look forward to seeing you again soon.
Gợi ý: look forward to + V-ing
-
Cô ấy giả vờ không nghe thấy tôi.
She pretended not to hear me.
Gợi ý: pretend + not to V
-
Tôi thấy anh ấy băng qua đường.
I saw him cross the street.
Gợi ý: see + O + V0: chứng kiến trọn hành động
-
Chúng tôi nghe thấy ai đó đang hát trong bếp.
We heard someone singing in the kitchen.
Gợi ý: hear + O + V-ing: đang diễn ra
-
Mẹ nhờ tôi mua ít rau trên đường về.
My mother asked me to buy some vegetables on the way home.
Gợi ý: ask + O + to V
-
Thầy giáo khuyến khích chúng tôi đặt câu hỏi.
Our teacher encourages us to ask questions.
Gợi ý: encourage + O + to V
-
Tôi thà đi bộ còn hơn chờ xe buýt.
I would rather walk than wait for the bus.
Gợi ý: would rather + V0 + than + V0
-
IELTS Task 1
Số người chọn làm việc từ xa tiếp tục tăng.
The number of people choosing to work remotely continued to rise.
Gợi ý: choose to V; continue to V
-
IELTS Task 1
Con số này ngừng giảm vào năm 2018.
The figure stopped falling in 2018.
Gợi ý: stop + V-ing: ngừng giảm
-
IELTS Task 1
Doanh số bắt đầu tăng trở lại vào cuối giai đoạn.
Sales began to increase again at the end of the period.
Gợi ý: begin + to V
-
IELTS Task 1
Giá nhà tiếp tục tăng trong suốt thập kỷ.
House prices kept rising throughout the decade.
Gợi ý: keep + V-ing: tiếp tục
-
IELTS Task 1
Ngày càng nhiều người tránh sử dụng ô tô riêng.
More and more people avoided using private cars.
Gợi ý: avoid + V-ing
-
IELTS Task 1
Người dân có xu hướng chi nhiều hơn cho giải trí.
People tended to spend more on entertainment.
Gợi ý: tend + to V: có xu hướng
-
IELTS Task 1
Mức tiêu thụ điện dường như ổn định lại sau năm 2015.
Electricity consumption seemed to stabilise after 2015.
Gợi ý: seem + to V; stabilise: ổn định
-
IELTS Task 2
Chính phủ nên khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng.
Governments should encourage people to use public transport.
Gợi ý: encourage + O + to V
-
IELTS Task 2
Quảng cáo khiến mọi người mua những thứ họ không cần.
Advertising makes people buy things they do not need.
Gợi ý: make + O + V0
-
IELTS Task 2
Nhiều bạn trẻ bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.
Many young people avoid having breakfast to save time.
Gợi ý: avoid + V-ing; to V chỉ mục đích
-
IELTS Task 2
Cha mẹ nên cho phép con tự đưa ra quyết định.
Parents should allow children to make their own decisions.
Gợi ý: allow + O + to V
-
IELTS Task 2
Mọi người nên cân nhắc đi xe đạp thay vì lái ô tô.
People should consider cycling instead of driving.
Gợi ý: consider + V-ing; instead of + V-ing
-
IELTS Task 2
Học một ngoại ngữ giúp chúng ta hiểu các nền văn hóa khác.
Learning a foreign language helps us understand other cultures.
Gợi ý: help + O + V0
-
IELTS Task 2
Chúng ta không thể tiếp tục phớt lờ vấn đề này thêm nữa.
We cannot afford to ignore this problem any longer.
Gợi ý: afford + to V; any longer: thêm nữa