Ngữ pháp Chủ điểm 13/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Bổ ngữ của động từ

to V, V nguyên mẫu hay V-ing: enjoy, avoid, decide, let, make, stop, remember, see, hear...

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Tôi thích nghe nhạc trong lúc học bài.

    I enjoy listening to music while studying.

    Gợi ý: enjoy + V-ing

  2. Cô ấy muốn trở thành bác sĩ.

    She wants to become a doctor.

    Gợi ý: want + to V

  3. Chúng tôi quyết định hoãn chuyến đi.

    We decided to postpone the trip.

    Gợi ý: decide + to V

  4. Anh ấy tránh ăn đồ chiên rán.

    He avoids eating fried food.

    Gợi ý: avoid + V-ing

  5. Bố mẹ không cho tôi thức khuya.

    My parents do not let me stay up late.

    Gợi ý: let + O + V0

  6. Bộ phim đó làm tôi khóc.

    That film made me cry.

    Gợi ý: make + O + V0

  7. Cô giáo bảo chúng tôi nộp bài luận trước thứ Hai.

    The teacher told us to hand in our essays before Monday.

    Gợi ý: tell + O + to V; hand in: nộp

  8. Tôi không ngại giúp bạn chuyển đồ.

    I do not mind helping you move your things.

    Gợi ý: mind + V-ing

  9. Trời bắt đầu mưa khi chúng tôi rời khỏi nhà.

    It started to rain when we left the house.

    Gợi ý: start + to V / V-ing đều được

  10. Đừng quên khóa cửa trước khi ra ngoài.

    Do not forget to lock the door before going out.

    Gợi ý: forget + to V: quên việc cần làm

  11. Tôi nhớ là đã gặp cô ấy ở đâu đó rồi.

    I remember meeting her somewhere before.

    Gợi ý: remember + V-ing: nhớ việc đã làm

  12. Anh ấy dừng lại để mua một cốc cà phê.

    He stopped to buy a cup of coffee.

    Gợi ý: stop + to V: dừng lại để làm việc khác

  13. Bạn nên bỏ thuốc lá vì sức khỏe của mình.

    You should stop smoking for your health.

    Gợi ý: stop + V-ing: dừng hẳn việc gì

  14. Chúng tôi mong được gặp lại bạn sớm.

    We look forward to seeing you again soon.

    Gợi ý: look forward to + V-ing

  15. Cô ấy giả vờ không nghe thấy tôi.

    She pretended not to hear me.

    Gợi ý: pretend + not to V

  16. Tôi thấy anh ấy băng qua đường.

    I saw him cross the street.

    Gợi ý: see + O + V0: chứng kiến trọn hành động

  17. Chúng tôi nghe thấy ai đó đang hát trong bếp.

    We heard someone singing in the kitchen.

    Gợi ý: hear + O + V-ing: đang diễn ra

  18. Mẹ nhờ tôi mua ít rau trên đường về.

    My mother asked me to buy some vegetables on the way home.

    Gợi ý: ask + O + to V

  19. Thầy giáo khuyến khích chúng tôi đặt câu hỏi.

    Our teacher encourages us to ask questions.

    Gợi ý: encourage + O + to V

  20. Tôi thà đi bộ còn hơn chờ xe buýt.

    I would rather walk than wait for the bus.

    Gợi ý: would rather + V0 + than + V0

  21. IELTS Task 1

    Số người chọn làm việc từ xa tiếp tục tăng.

    The number of people choosing to work remotely continued to rise.

    Gợi ý: choose to V; continue to V

  22. IELTS Task 1

    Con số này ngừng giảm vào năm 2018.

    The figure stopped falling in 2018.

    Gợi ý: stop + V-ing: ngừng giảm

  23. IELTS Task 1

    Doanh số bắt đầu tăng trở lại vào cuối giai đoạn.

    Sales began to increase again at the end of the period.

    Gợi ý: begin + to V

  24. IELTS Task 1

    Giá nhà tiếp tục tăng trong suốt thập kỷ.

    House prices kept rising throughout the decade.

    Gợi ý: keep + V-ing: tiếp tục

  25. IELTS Task 1

    Ngày càng nhiều người tránh sử dụng ô tô riêng.

    More and more people avoided using private cars.

    Gợi ý: avoid + V-ing

  26. IELTS Task 1

    Người dân có xu hướng chi nhiều hơn cho giải trí.

    People tended to spend more on entertainment.

    Gợi ý: tend + to V: có xu hướng

  27. IELTS Task 1

    Mức tiêu thụ điện dường như ổn định lại sau năm 2015.

    Electricity consumption seemed to stabilise after 2015.

    Gợi ý: seem + to V; stabilise: ổn định

  28. IELTS Task 2

    Chính phủ nên khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng.

    Governments should encourage people to use public transport.

    Gợi ý: encourage + O + to V

  29. IELTS Task 2

    Quảng cáo khiến mọi người mua những thứ họ không cần.

    Advertising makes people buy things they do not need.

    Gợi ý: make + O + V0

  30. IELTS Task 2

    Nhiều bạn trẻ bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.

    Many young people avoid having breakfast to save time.

    Gợi ý: avoid + V-ing; to V chỉ mục đích

  31. IELTS Task 2

    Cha mẹ nên cho phép con tự đưa ra quyết định.

    Parents should allow children to make their own decisions.

    Gợi ý: allow + O + to V

  32. IELTS Task 2

    Mọi người nên cân nhắc đi xe đạp thay vì lái ô tô.

    People should consider cycling instead of driving.

    Gợi ý: consider + V-ing; instead of + V-ing

  33. IELTS Task 2

    Học một ngoại ngữ giúp chúng ta hiểu các nền văn hóa khác.

    Learning a foreign language helps us understand other cultures.

    Gợi ý: help + O + V0

  34. IELTS Task 2

    Chúng ta không thể tiếp tục phớt lờ vấn đề này thêm nữa.

    We cannot afford to ignore this problem any longer.

    Gợi ý: afford + to V; any longer: thêm nữa