Ngữ pháp Chủ điểm 6/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Câu bị động

Bị động ở mọi thì, "It is said that...", "have something done"; kèm câu quy trình và bản đồ Task 1.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới.

    English is widely used around the world.

    Gợi ý: Bị động hiện tại đơn: S + am/is/are + V3

  2. Ngôi đền này được xây dựng cách đây hơn 500 năm.

    This temple was built more than 500 years ago.

    Gợi ý: Bị động quá khứ đơn: S + was/were + V3

  3. Kết quả kỳ thi sẽ được công bố vào thứ Sáu.

    The exam results will be announced on Friday.

    Gợi ý: Bị động tương lai: will be + V3

  4. Nhiều cây xanh đã được trồng trong công viên từ năm ngoái.

    Many trees have been planted in the park since last year.

    Gợi ý: Bị động hiện tại hoàn thành: have/has been + V3

  5. Bài tập về nhà phải được nộp trước 9 giờ sáng.

    Homework must be submitted before 9 a.m.

    Gợi ý: Bị động với modal: must/can/should + be + V3

  6. Bức tranh nổi tiếng này được vẽ bởi một họa sĩ người Ý.

    This famous painting was painted by an Italian artist.

    Gợi ý: Bị động + by + tác nhân

  7. Người ta nói rằng đọc sách giúp cải thiện trí nhớ.

    It is said that reading helps improve memory.

    Gợi ý: Bị động với động từ tường thuật: It is said that + mệnh đề

  8. Hôm qua tôi đã mang điện thoại đi sửa.

    I had my phone repaired yesterday.

    Gợi ý: Nhờ ai làm gì: have + something + V3

  9. Một trung tâm thương mại mới đang được xây dựng ở trung tâm thành phố.

    A new shopping mall is being built in the city center.

    Gợi ý: Bị động hiện tại tiếp diễn: is/are being + V3

  10. Chiếc xe đã bị lấy trộm trước khi cảnh sát đến.

    The car had been stolen before the police arrived.

    Gợi ý: Bị động quá khứ hoàn thành: had been + V3

  11. Lá cờ được kéo lên vào mỗi sáng thứ Hai.

    The flag is raised every Monday morning.

    Gợi ý: Bị động hiện tại đơn với thói quen

  12. Chiếc bánh này được làm từ bột gạo.

    This cake is made from rice flour.

    Gợi ý: be made from/of: được làm từ

  13. Cuốn tiểu thuyết này được dịch sang hơn ba mươi thứ tiếng.

    This novel has been translated into more than thirty languages.

    Gợi ý: has been translated into + N

  14. Bọn trẻ được đưa đến trường bằng xe buýt mỗi sáng.

    The children are taken to school by bus every morning.

    Gợi ý: are taken: bị động với tân ngữ chỉ người

  15. Tôi được tặng một chiếc đồng hồ nhân dịp sinh nhật.

    I was given a watch for my birthday.

    Gợi ý: Bị động với động từ 2 tân ngữ: S (người) + be given + N

  16. Tiếng Việt đang được giảng dạy tại nhiều trường đại học ở nước ngoài.

    Vietnamese is being taught at many universities abroad.

    Gợi ý: is being + V3: đang được...

  17. Khu vườn này cần được chăm sóc thường xuyên.

    This garden needs to be looked after regularly.

    Gợi ý: need to be + V3: cần được

  18. Trận đấu đã bị hoãn vì mưa lớn.

    The match was postponed because of heavy rain.

    Gợi ý: was postponed: bị hoãn

  19. Người ta tin rằng ngôi nhà này đã hơn hai trăm năm tuổi.

    It is believed that this house is over two hundred years old.

    Gợi ý: It is believed that + mệnh đề

  20. Mọi thứ sẽ được giải thích trong buổi họp ngày mai.

    Everything will be explained at the meeting tomorrow.

    Gợi ý: will be + V3

  21. IELTS Task 1

    Đầu tiên, lúa mì được thu hoạch rồi được vận chuyển đến nhà máy xay.

    First, the wheat is harvested and then transported to a mill.

    Gợi ý: Quy trình Task 1: bị động hiện tại đơn theo trình tự

  22. IELTS Task 1

    Sau đó, hỗn hợp được đun nóng đến 90 độ C.

    The mixture is then heated to 90 degrees Celsius.

    Gợi ý: is then heated: bước tiếp theo của quy trình

  23. IELTS Task 1

    Các chai thủy tinh được rửa sạch, tiệt trùng và tái sử dụng.

    The glass bottles are washed, sterilised and reused.

    Gợi ý: Liệt kê nhiều động từ bị động nối tiếp

  24. IELTS Task 1

    Thành phẩm được đóng gói và chuyển đến các siêu thị.

    The finished products are packed and delivered to supermarkets.

    Gợi ý: are packed and delivered: hai bị động chung chủ ngữ

  25. IELTS Task 1

    Nhà máy cũ đã bị phá dỡ và một công viên được xây dựng tại vị trí đó.

    The old factory was demolished and a park was built in its place.

    Gợi ý: Bản đồ Task 1: was demolished / was built

  26. IELTS Task 1

    Một bệnh viện mới đã được xây ở phía bắc thị trấn.

    A new hospital was constructed in the north of the town.

    Gợi ý: was constructed + vị trí

  27. IELTS Task 1

    Con đường chính đã được mở rộng và trồng cây hai bên.

    The main road was widened and lined with trees.

    Gợi ý: was widened: được mở rộng; lined with trees

  28. IELTS Task 2

    Trẻ em nên được khuyến khích vui chơi ngoài trời nhiều hơn.

    Children should be encouraged to play outdoors more.

    Gợi ý: should be + V3: modal bị động trong Task 2

  29. IELTS Task 2

    Người ta thường cho rằng tiền không mua được hạnh phúc.

    It is often argued that money cannot buy happiness.

    Gợi ý: It is often argued that...: dẫn quan điểm

  30. IELTS Task 2

    Nhiều công việc sẽ bị thay thế bởi robot trong tương lai.

    Many jobs will be replaced by robots in the future.

    Gợi ý: will be replaced by + tác nhân

  31. IELTS Task 2

    Tiếng Anh được giảng dạy như một môn bắt buộc ở hầu hết các trường.

    English is taught as a compulsory subject in most schools.

    Gợi ý: is taught as + N: được dạy như là

  32. IELTS Task 2

    Cần phải làm nhiều hơn nữa để giảm rác thải nhựa.

    More must be done to reduce plastic waste.

    Gợi ý: More must be done to + V: cần làm nhiều hơn

  33. IELTS Task 2

    Những người vi phạm luật giao thông nên bị phạt nặng.

    People who break traffic laws should be fined heavily.

    Gợi ý: should be fined: nên bị phạt

  34. IELTS Task 2

    Các di sản văn hóa cần được bảo tồn cho các thế hệ tương lai.

    Cultural heritage should be preserved for future generations.

    Gợi ý: be preserved: được bảo tồn, gìn giữ