Ngữ pháp Chủ điểm 15/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Câu có nhiều mệnh đề

Câu ghép với and/but/so, câu phức với because/although/when/if và câu phức ghép.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Tôi thích cà phê, còn chị gái tôi lại thích trà hơn.

    I like coffee, but my sister prefers tea.

    Gợi ý: Câu ghép với but: đối lập

  2. Trời mưa to, vì vậy chúng tôi ở nhà.

    It rained heavily, so we stayed at home.

    Gợi ý: Câu ghép với so: kết quả

  3. Chúng ta có thể đi tàu, hoặc chúng ta có thể thuê một chiếc ô tô.

    We can take the train, or we can rent a car.

    Gợi ý: Câu ghép với or: lựa chọn

  4. Cô ấy nấu ăn rất ngon, và cô ấy còn chụp ảnh rất đẹp.

    She cooks very well, and she also takes beautiful photos.

    Gợi ý: Câu ghép với and: bổ sung

  5. Tôi ở nhà vì trời đang mưa.

    I stayed at home because it was raining.

    Gợi ý: Câu phức: because + mệnh đề nguyên nhân

  6. Mặc dù trời rất lạnh, chúng tôi vẫn đi bơi.

    Although it was very cold, we still went swimming.

    Gợi ý: Although + mệnh đề, mệnh đề chính

  7. Khi lớn lên, tôi muốn trở thành kỹ sư.

    When I grow up, I want to become an engineer.

    Gợi ý: When + mệnh đề thời gian (hiện tại đơn)

  8. Nếu bạn cần giúp đỡ, hãy gọi cho tôi.

    If you need help, please call me.

    Gợi ý: If + mệnh đề điều kiện, mệnh đề mệnh lệnh

  9. Tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi bạn quay lại.

    I will wait here until you come back.

    Gợi ý: until + mệnh đề (không dùng will)

  10. Anh ấy nói nhỏ để không đánh thức em bé.

    He spoke quietly so that he would not wake the baby.

    Gợi ý: so that + mệnh đề mục đích

  11. Đây là ngôi trường mà mẹ tôi từng theo học.

    This is the school that my mother attended.

    Gợi ý: Mệnh đề quan hệ với that

  12. Người phụ nữ đang đứng ở cổng là cô hiệu trưởng của chúng tôi.

    The woman who is standing at the gate is our principal.

    Gợi ý: who: mệnh đề quan hệ chỉ người

  13. Tôi vẫn nhớ cái ngày chúng tôi gặp nhau lần đầu.

    I still remember the day when we first met.

    Gợi ý: when: mệnh đề quan hệ chỉ thời gian

  14. Vì đường đông, chúng tôi đến muộn mười phút.

    Because the traffic was heavy, we arrived ten minutes late.

    Gợi ý: Because + mệnh đề, mệnh đề chính

  15. Dù đã cố hết sức, anh ấy vẫn không giành được giải nhất.

    Although he tried his best, he did not win first prize.

    Gợi ý: Although: dù... vẫn (không dùng kèm but)

  16. Tôi nghe nhạc trong khi làm bài tập.

    I listened to music while I was doing my homework.

    Gợi ý: while + mệnh đề: trong khi

  17. Trời đang tối dần mà họ vẫn chưa về nhà.

    It is getting dark, but they are still not home.

    Gợi ý: but: hai vế đối lập

  18. Khi bộ phim kết thúc, chúng tôi rời rạp, và không ai nói lời nào.

    When the film ended, we left the cinema, and nobody said a word.

    Gợi ý: Câu phức ghép: mệnh đề phụ + hai mệnh đề chính

  19. Nếu mai trời nắng, chúng tôi sẽ đi cắm trại, còn nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

    If it is sunny tomorrow, we will go camping, but if it rains, we will stay at home.

    Gợi ý: Câu phức ghép với hai vế điều kiện

  20. Anh ấy học rất chăm vì muốn giành học bổng, và cuối cùng anh ấy đã thành công.

    He studied hard because he wanted a scholarship, and he finally succeeded.

    Gợi ý: Câu phức ghép: because + and

  21. IELTS Task 1

    Trong khi số lượng ô tô tăng lên, số người đi xe đạp lại giảm.

    While the number of cars increased, the number of cyclists fell.

    Gợi ý: While: đối lập hai xu hướng trong Task 1

  22. IELTS Task 1

    Mặc dù doanh số sụt giảm vào năm 2010, chúng đã phục hồi mạnh mẽ sau đó.

    Although sales dipped in 2010, they recovered strongly afterwards.

    Gợi ý: Although + mệnh đề nhượng bộ; dip: sụt giảm

  23. IELTS Task 1

    Sau khi đạt đỉnh vào năm 2005, con số này giảm dần.

    After the figure peaked in 2005, it declined gradually.

    Gợi ý: After + mệnh đề thời gian; peak (v): đạt đỉnh

  24. IELTS Task 1

    Giá tăng nhanh trong năm năm đầu, nhưng sau đó chững lại.

    Prices rose quickly in the first five years, but then they levelled off.

    Gợi ý: but then: câu ghép đối lập; level off: chững lại

  25. IELTS Task 1

    Nhóm trẻ nhất xem ti vi ít nhất, trong khi nhóm lớn tuổi nhất xem nhiều nhất.

    The youngest group watched the least television, while the oldest watched the most.

    Gợi ý: while: so sánh hai nhóm

  26. IELTS Task 1

    Khi ngày càng nhiều người mua ô tô, lượng khí thải cũng tăng theo.

    As more people bought cars, emissions also increased.

    Gợi ý: As + mệnh đề: khi/vì

  27. IELTS Task 1

    Số liệu cho thấy rằng thói quen đi lại đã thay đổi đáng kể.

    The data show that commuting habits changed considerably.

    Gợi ý: show that + mệnh đề

  28. IELTS Task 2

    Mặc dù công nghệ mang lại nhiều lợi ích, nó cũng gây ra không ít vấn đề.

    Although technology brings many benefits, it also causes several problems.

    Gợi ý: Although..., S + also...

  29. IELTS Task 2

    Những người tập thể dục thường xuyên thường sống thọ hơn.

    People who exercise regularly tend to live longer.

    Gợi ý: Mệnh đề quan hệ who làm chủ ngữ

  30. IELTS Task 2

    Nếu chính phủ đầu tư vào giao thông công cộng, tắc đường sẽ giảm.

    If governments invest in public transport, traffic jams will decrease.

    Gợi ý: If + HTĐ, will: đề xuất giải pháp

  31. IELTS Task 2

    Vì dân số thế giới đang tăng, nhu cầu lương thực cũng sẽ tăng theo.

    Because the world population is growing, the demand for food will also rise.

    Gợi ý: Because + mệnh đề, will + V

  32. IELTS Task 2

    Một số người thích cuộc sống thành thị, trong khi những người khác thích vùng nông thôn hơn.

    Some people enjoy city life, while others prefer the countryside.

    Gợi ý: Some..., while others...

  33. IELTS Task 2

    Tôi tin rằng cả nhà trường lẫn gia đình đều phải chia sẻ trách nhiệm này.

    I believe that schools and families must share this responsibility.

    Gợi ý: believe that + mệnh đề

  34. IELTS Task 2

    Khi trẻ dành quá nhiều thời gian trước màn hình, sức khỏe của chúng giảm sút, và việc học cũng bị ảnh hưởng.

    When children spend too much time on screens, their health suffers, and their schoolwork is also affected.

    Gợi ý: Câu phức ghép: When..., S + V, and S + V