Luyện dịch Việt – Anh: Cụm danh từ
Trật tự tính từ, lượng từ, hạn định từ, danh từ ghép và cụm bổ nghĩa sau danh từ — xương sống của Task 1.
Đang tải bài luyện tập tương tác…
Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu
-
Cô ấy mua một chiếc váy lụa đỏ tuyệt đẹp.
She bought a beautiful red silk dress.
Gợi ý: Trật tự tính từ: ý kiến → màu sắc → chất liệu
-
Chúng tôi nghỉ lại trong một ngôi nhà gỗ nhỏ ấm cúng.
We stayed in a cosy little wooden house.
Gợi ý: Trật tự: ý kiến → kích thước → chất liệu
-
Anh ấy là một chàng trai người Ý trẻ trung, cao ráo.
He is a tall young Italian man.
Gợi ý: Trật tự: kích thước → tuổi → quốc tịch
-
Tôi cần một đôi giày chạy bộ mới.
I need a new pair of running shoes.
Gợi ý: a pair of + N; running shoes: danh từ ghép
-
Trên bàn có vài quyển tạp chí thời trang.
There are some fashion magazines on the table.
Gợi ý: Danh từ bổ nghĩa danh từ: fashion magazines
-
Đó là một cuộc họp kéo dài hai tiếng.
It was a two-hour meeting.
Gợi ý: Số đo làm tính từ: two-hour (không có s)
-
Cậu bé mười tuổi ấy chơi cờ rất giỏi.
That ten-year-old boy plays chess very well.
Gợi ý: ten-year-old: tính từ ghép chỉ tuổi
-
Hầu hết học sinh trong lớp tôi đều thích môn thể dục.
Most students in my class like physical education.
Gợi ý: most + N số nhiều (không có "of" khi không có "the")
-
Tôi có rất ít thời gian rảnh vào các ngày trong tuần.
I have very little free time on weekdays.
Gợi ý: little + N không đếm được: rất ít
-
Chỉ còn lại một vài chỗ ngồi trống.
There are only a few seats left.
Gợi ý: a few + N đếm được số nhiều
-
Cả hai chiếc điện thoại này đều quá đắt so với tôi.
Both of these phones are too expensive for me.
Gợi ý: both of + these + N
-
Mỗi phòng trong khách sạn đều có ban công nhìn ra biển.
Every room in the hotel has a balcony overlooking the sea.
Gợi ý: every + N số ít; overlooking: V-ing bổ nghĩa danh từ
-
Cô gái mặc áo khoác vàng là em họ tôi.
The girl in the yellow coat is my cousin.
Gợi ý: Cụm giới từ bổ nghĩa: the girl in + N
-
Con đường dẫn ra bãi biển rất hẹp.
The road leading to the beach is very narrow.
Gợi ý: V-ing bổ nghĩa sau danh từ: the road leading to...
-
Số bánh nướng sáng nay đã hết sạch.
The cakes baked this morning are all gone.
Gợi ý: V3 bổ nghĩa danh từ: the cakes baked...
-
Chúng tôi cần thêm vài chiếc ghế cho bữa tiệc.
We need a few more chairs for the party.
Gợi ý: a few more + N: thêm vài
-
Đây là bức ảnh gia đình mà tôi yêu thích nhất.
This is my favourite family photo.
Gợi ý: Hạn định từ + tính từ + danh từ ghép
-
Một trong những điểm đến nổi tiếng nhất Việt Nam là vịnh Hạ Long.
One of the most famous destinations in Vietnam is Ha Long Bay.
Gợi ý: one of the most + adj + N số nhiều
-
Chiếc hộp đựng đầy sách cũ nặng khủng khiếp.
The box full of old books is terribly heavy.
Gợi ý: Cụm tính từ sau danh từ: the box full of...
-
Tất cả những món đồ chơi bằng nhựa này đều được làm tại Việt Nam.
All these plastic toys are made in Vietnam.
Gợi ý: all + these + tính từ chất liệu + N
-
IELTS Task 1
Biểu đồ thể hiện số giờ trung bình mà thanh thiếu niên dành cho mạng xã hội.
The chart shows the average number of hours teenagers spend on social media.
Gợi ý: Cụm danh từ dày: the average number of hours...
-
IELTS Task 1
Lượng mưa trung bình hằng tháng ở hai thành phố khá khác nhau.
The average monthly rainfall in the two cities is quite different.
Gợi ý: average monthly rainfall: tính từ xếp lớp
-
IELTS Task 1
Tổng số du khách nước ngoài tăng đều trong suốt giai đoạn.
The total number of foreign visitors rose steadily throughout the period.
Gợi ý: the total number of + N
-
IELTS Task 1
Chi tiêu của hộ gia đình cho thực phẩm giảm nhẹ.
Household spending on food fell slightly.
Gợi ý: household spending on + N
-
IELTS Task 1
Tỷ lệ người trẻ sử dụng phương tiện công cộng cao hơn hẳn.
The proportion of young people using public transport was much higher.
Gợi ý: the proportion of + N + V-ing
-
IELTS Task 1
Biểu đồ tròn thứ hai thể hiện các nguồn năng lượng chính của quốc gia này.
The second pie chart shows the country's main energy sources.
Gợi ý: Sở hữu cách + adj + danh từ ghép: energy sources
-
IELTS Task 1
Nhóm người từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất.
People aged between 25 and 34 made up the largest group.
Gợi ý: people aged between A and B: V3 bổ nghĩa
-
IELTS Task 2
Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà xã hội hiện đại phải đối mặt là ô nhiễm.
One of the most serious problems facing modern society is pollution.
Gợi ý: N + facing + N: vấn đề mà... đang đối mặt
-
IELTS Task 2
Những người sống ở các thành phố lớn thường xuyên bị căng thẳng.
People living in big cities often suffer from stress.
Gợi ý: people living in...: V-ing rút gọn mệnh đề quan hệ
-
IELTS Task 2
Việc thiếu không gian xanh là một vấn đề lớn ở các khu đô thị.
The lack of green space is a major problem in urban areas.
Gợi ý: the lack of + N: sự thiếu hụt
-
IELTS Task 2
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã thay đổi đời sống hằng ngày.
The rapid development of technology has changed daily life.
Gợi ý: the rapid development of + N
-
IELTS Task 2
Trẻ em lớn lên ở nông thôn thường có tuổi thơ năng động hơn.
Children growing up in the countryside often have a more active childhood.
Gợi ý: children growing up in...: cụm V-ing bổ nghĩa
-
IELTS Task 2
Số tiền chi cho quảng cáo mỗi năm là khổng lồ.
The amount of money spent on advertising each year is enormous.
Gợi ý: the amount of + N + spent on: V3 bổ nghĩa
-
IELTS Task 2
Áp lực từ bạn bè có ảnh hưởng lớn đến hành vi của thanh thiếu niên.
Peer pressure has a strong effect on teenage behaviour.
Gợi ý: Danh từ ghép: peer pressure, teenage behaviour