Luyện dịch Việt – Anh: Động từ khuyết thiếu
can, could, must, should, may, might và dạng hoàn thành; kèm câu nhận xét Task 1, câu kiến nghị Task 2.
Đang tải bài luyện tập tương tác…
Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu
-
Em gái tôi có thể chơi piano rất giỏi.
My little sister can play the piano very well.
Gợi ý: can + V0: khả năng ở hiện tại
-
Hồi năm tuổi, tôi đã biết bơi.
I could swim when I was five.
Gợi ý: could: khả năng trong quá khứ
-
Bạn có thể mở cửa sổ giúp tôi không?
Could you open the window for me?
Gợi ý: Could you + V0?: nhờ vả lịch sự
-
Học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.
Students must wear uniforms at school.
Gợi ý: must: bắt buộc (nội quy)
-
Bạn không được hút thuốc trong bệnh viện.
You must not smoke in the hospital.
Gợi ý: must not: cấm đoán
-
Tôi phải nộp báo cáo trước thứ Sáu.
I have to submit the report before Friday.
Gợi ý: have to: nghĩa vụ do hoàn cảnh
-
Hôm nay bạn không cần đến sớm đâu.
You do not have to come early today.
Gợi ý: do not have to: không cần thiết
-
Bạn nên ngủ đủ tám tiếng mỗi ngày.
You should sleep eight hours a day.
Gợi ý: should: lời khuyên
-
Bạn không nên uống quá nhiều nước ngọt.
You should not drink too many soft drinks.
Gợi ý: should not + V0: khuyên không nên
-
Trời có thể mưa vào chiều nay.
It may rain this afternoon.
Gợi ý: may + V0: khả năng xảy ra
-
Có lẽ cô ấy đang bận, vì cô ấy không nghe máy.
She might be busy because she is not answering the phone.
Gợi ý: might be + adj: phỏng đoán dè dặt
-
Tôi có thể vào được không ạ?
May I come in?
Gợi ý: May I...?: xin phép trang trọng
-
Chúng ta không cần vội vì vẫn còn nhiều thời gian.
We do not need to hurry because we still have plenty of time.
Gợi ý: do not need to + V0: không cần phải
-
Anh ấy chắc hẳn rất mệt sau chuyến bay dài.
He must be very tired after the long flight.
Gợi ý: must be: suy đoán gần như chắc chắn
-
Điều đó không thể là sự thật được.
That cannot be true.
Gợi ý: cannot be: suy đoán phủ định
-
Lẽ ra bạn nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ.
You should have followed the doctor's advice.
Gợi ý: should have + V3: lẽ ra nên làm (mà đã không làm)
-
Có lẽ cô ấy đã lỡ chuyến tàu.
She may have missed the train.
Gợi ý: may have + V3: có lẽ đã xảy ra
-
Anh ấy chắc chắn đã quên cuộc hẹn của chúng ta.
He must have forgotten our appointment.
Gợi ý: must have + V3: chắc hẳn đã
-
Hồi nhỏ, tôi thường thả diều cùng ông.
I used to fly kites with my grandfather when I was small.
Gợi ý: used to + V0: đã từng (nay không còn)
-
Bạn có muốn uống thêm trà không?
Would you like some more tea?
Gợi ý: Would you like...?: lời mời lịch sự
-
IELTS Task 1
Có thể thấy rằng các thành phố tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với khu vực nông thôn.
It can be seen that cities grew much faster than rural areas.
Gợi ý: It can be seen that...: câu nhận xét Task 1
-
IELTS Task 1
Từ biểu đồ, ta có thể thấy một xu hướng tăng rõ rệt.
From the chart, we can see a clear upward trend.
Gợi ý: we can see + N: nêu điều biểu đồ thể hiện
-
IELTS Task 1
Con số này có thể tiếp tục tăng trong những năm tới.
This figure may continue to rise in the coming years.
Gợi ý: may + V0: dự đoán thận trọng
-
IELTS Task 1
Xu hướng này có thể sẽ không kéo dài.
This trend might not last long.
Gợi ý: might not + V0: khả năng thấp
-
IELTS Task 1
Cần lưu ý rằng số liệu chỉ bao gồm khách quốc tế.
It should be noted that the data only include international visitors.
Gợi ý: It should be noted that...: lưu ý trong Task 1
-
IELTS Task 1
Ta có thể quan sát thấy một mức giảm nhẹ vào cuối giai đoạn.
We can observe a slight fall at the end of the period.
Gợi ý: observe a fall/rise: quan sát thấy mức giảm/tăng
-
IELTS Task 1
Doanh số có thể đạt mức cao mới vào năm 2030.
Sales could reach a new high by 2030.
Gợi ý: could + V0: dự đoán khả năng tương lai
-
IELTS Task 2
Chính phủ nên đầu tư nhiều hơn vào giao thông công cộng.
Governments should invest more in public transport.
Gợi ý: should + V0: kiến nghị giải pháp trong Task 2
-
IELTS Task 2
Cha mẹ không nên ép con học quá nhiều.
Parents should not force their children to study too much.
Gợi ý: force sb to V: ép ai làm gì
-
IELTS Task 2
Chúng ta phải hành động ngay để bảo vệ hành tinh này.
We must act now to protect the planet.
Gợi ý: must: nhấn mạnh tính cấp bách
-
IELTS Task 2
Vấn đề này không thể được giải quyết trong một sớm một chiều.
This problem cannot be solved overnight.
Gợi ý: cannot be + V3: modal + bị động
-
IELTS Task 2
Học sinh có thể học được nhiều kỹ năng quý giá từ hoạt động ngoại khóa.
Students can learn many valuable skills from extracurricular activities.
Gợi ý: can + V0: nêu lợi ích
-
IELTS Task 2
Nếu không có luật chặt chẽ hơn, tình hình có thể trở nên tồi tệ hơn.
Without stricter laws, the situation might get worse.
Gợi ý: might get worse: cảnh báo hệ quả
-
IELTS Task 2
Chính quyền địa phương nên khuyến khích người dân tái chế.
Local authorities should encourage residents to recycle.
Gợi ý: encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì