Ngữ pháp Chủ điểm 3/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Động từ khuyết thiếu

can, could, must, should, may, might và dạng hoàn thành; kèm câu nhận xét Task 1, câu kiến nghị Task 2.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Em gái tôi có thể chơi piano rất giỏi.

    My little sister can play the piano very well.

    Gợi ý: can + V0: khả năng ở hiện tại

  2. Hồi năm tuổi, tôi đã biết bơi.

    I could swim when I was five.

    Gợi ý: could: khả năng trong quá khứ

  3. Bạn có thể mở cửa sổ giúp tôi không?

    Could you open the window for me?

    Gợi ý: Could you + V0?: nhờ vả lịch sự

  4. Học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.

    Students must wear uniforms at school.

    Gợi ý: must: bắt buộc (nội quy)

  5. Bạn không được hút thuốc trong bệnh viện.

    You must not smoke in the hospital.

    Gợi ý: must not: cấm đoán

  6. Tôi phải nộp báo cáo trước thứ Sáu.

    I have to submit the report before Friday.

    Gợi ý: have to: nghĩa vụ do hoàn cảnh

  7. Hôm nay bạn không cần đến sớm đâu.

    You do not have to come early today.

    Gợi ý: do not have to: không cần thiết

  8. Bạn nên ngủ đủ tám tiếng mỗi ngày.

    You should sleep eight hours a day.

    Gợi ý: should: lời khuyên

  9. Bạn không nên uống quá nhiều nước ngọt.

    You should not drink too many soft drinks.

    Gợi ý: should not + V0: khuyên không nên

  10. Trời có thể mưa vào chiều nay.

    It may rain this afternoon.

    Gợi ý: may + V0: khả năng xảy ra

  11. Có lẽ cô ấy đang bận, vì cô ấy không nghe máy.

    She might be busy because she is not answering the phone.

    Gợi ý: might be + adj: phỏng đoán dè dặt

  12. Tôi có thể vào được không ạ?

    May I come in?

    Gợi ý: May I...?: xin phép trang trọng

  13. Chúng ta không cần vội vì vẫn còn nhiều thời gian.

    We do not need to hurry because we still have plenty of time.

    Gợi ý: do not need to + V0: không cần phải

  14. Anh ấy chắc hẳn rất mệt sau chuyến bay dài.

    He must be very tired after the long flight.

    Gợi ý: must be: suy đoán gần như chắc chắn

  15. Điều đó không thể là sự thật được.

    That cannot be true.

    Gợi ý: cannot be: suy đoán phủ định

  16. Lẽ ra bạn nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ.

    You should have followed the doctor's advice.

    Gợi ý: should have + V3: lẽ ra nên làm (mà đã không làm)

  17. Có lẽ cô ấy đã lỡ chuyến tàu.

    She may have missed the train.

    Gợi ý: may have + V3: có lẽ đã xảy ra

  18. Anh ấy chắc chắn đã quên cuộc hẹn của chúng ta.

    He must have forgotten our appointment.

    Gợi ý: must have + V3: chắc hẳn đã

  19. Hồi nhỏ, tôi thường thả diều cùng ông.

    I used to fly kites with my grandfather when I was small.

    Gợi ý: used to + V0: đã từng (nay không còn)

  20. Bạn có muốn uống thêm trà không?

    Would you like some more tea?

    Gợi ý: Would you like...?: lời mời lịch sự

  21. IELTS Task 1

    Có thể thấy rằng các thành phố tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với khu vực nông thôn.

    It can be seen that cities grew much faster than rural areas.

    Gợi ý: It can be seen that...: câu nhận xét Task 1

  22. IELTS Task 1

    Từ biểu đồ, ta có thể thấy một xu hướng tăng rõ rệt.

    From the chart, we can see a clear upward trend.

    Gợi ý: we can see + N: nêu điều biểu đồ thể hiện

  23. IELTS Task 1

    Con số này có thể tiếp tục tăng trong những năm tới.

    This figure may continue to rise in the coming years.

    Gợi ý: may + V0: dự đoán thận trọng

  24. IELTS Task 1

    Xu hướng này có thể sẽ không kéo dài.

    This trend might not last long.

    Gợi ý: might not + V0: khả năng thấp

  25. IELTS Task 1

    Cần lưu ý rằng số liệu chỉ bao gồm khách quốc tế.

    It should be noted that the data only include international visitors.

    Gợi ý: It should be noted that...: lưu ý trong Task 1

  26. IELTS Task 1

    Ta có thể quan sát thấy một mức giảm nhẹ vào cuối giai đoạn.

    We can observe a slight fall at the end of the period.

    Gợi ý: observe a fall/rise: quan sát thấy mức giảm/tăng

  27. IELTS Task 1

    Doanh số có thể đạt mức cao mới vào năm 2030.

    Sales could reach a new high by 2030.

    Gợi ý: could + V0: dự đoán khả năng tương lai

  28. IELTS Task 2

    Chính phủ nên đầu tư nhiều hơn vào giao thông công cộng.

    Governments should invest more in public transport.

    Gợi ý: should + V0: kiến nghị giải pháp trong Task 2

  29. IELTS Task 2

    Cha mẹ không nên ép con học quá nhiều.

    Parents should not force their children to study too much.

    Gợi ý: force sb to V: ép ai làm gì

  30. IELTS Task 2

    Chúng ta phải hành động ngay để bảo vệ hành tinh này.

    We must act now to protect the planet.

    Gợi ý: must: nhấn mạnh tính cấp bách

  31. IELTS Task 2

    Vấn đề này không thể được giải quyết trong một sớm một chiều.

    This problem cannot be solved overnight.

    Gợi ý: cannot be + V3: modal + bị động

  32. IELTS Task 2

    Học sinh có thể học được nhiều kỹ năng quý giá từ hoạt động ngoại khóa.

    Students can learn many valuable skills from extracurricular activities.

    Gợi ý: can + V0: nêu lợi ích

  33. IELTS Task 2

    Nếu không có luật chặt chẽ hơn, tình hình có thể trở nên tồi tệ hơn.

    Without stricter laws, the situation might get worse.

    Gợi ý: might get worse: cảnh báo hệ quả

  34. IELTS Task 2

    Chính quyền địa phương nên khuyến khích người dân tái chế.

    Local authorities should encourage residents to recycle.

    Gợi ý: encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì