Ngữ pháp Chủ điểm 1/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Hiện tại đơn & Hiện tại tiếp diễn

Thói quen, sự thật đối lập với hành động đang diễn ra; kèm câu mở bài Task 1 và câu xu hướng Task 2.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Bố tôi uống cà phê vào mỗi buổi sáng.

    My father drinks coffee every morning.

    Gợi ý: Hiện tại đơn (thói quen): S + V(s/es) + every...

  2. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

    The Earth goes around the Sun.

    Gợi ý: Hiện tại đơn (chân lý): S + V(s/es)

  3. Chị gái tôi không ăn thịt.

    My sister does not eat meat.

    Gợi ý: Phủ định: S + do/does not + V0

  4. Bạn có tập thể dục thường xuyên không?

    Do you exercise regularly?

    Gợi ý: Câu hỏi: Do/Does + S + V0?

  5. Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ sáng hằng ngày.

    The shop opens at 8 a.m. every day.

    Gợi ý: Lịch trình cố định → hiện tại đơn

  6. Em trai tôi đang làm bài tập trong phòng.

    My brother is doing his homework in his room.

    Gợi ý: Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing

  7. Nghe kìa, có ai đó đang gõ cửa.

    Listen, someone is knocking on the door.

    Gợi ý: Dấu hiệu Listen!/Look! → hiện tại tiếp diễn

  8. Tối nay chúng tôi ăn tối cùng ông bà.

    We are having dinner with our grandparents tonight.

    Gợi ý: HTTD chỉ kế hoạch đã sắp xếp + mốc thời gian tương lai

  9. Cô ấy thường đi làm bằng xe buýt, nhưng hôm nay cô ấy đang đi bộ.

    She usually goes to work by bus, but today she is walking.

    Gợi ý: Thói quen (HTĐ) đối lập với hôm nay (HTTD)

  10. Tôi không hiểu câu hỏi này.

    I do not understand this question.

    Gợi ý: Động từ trạng thái (understand, know, like...) không dùng tiếp diễn

  11. Nước sôi ở 100 độ C.

    Water boils at 100 degrees Celsius.

    Gợi ý: Chân lý khoa học → hiện tại đơn

  12. Anh ấy hiếm khi đến muộn.

    He rarely arrives late.

    Gợi ý: Trạng từ tần suất (rarely, usually...) đứng trước động từ chính

  13. Bây giờ trời đang mưa rất to.

    It is raining heavily now.

    Gợi ý: now → hiện tại tiếp diễn

  14. Mẹ tôi dạy toán ở một trường cấp hai.

    My mother teaches maths at a secondary school.

    Gợi ý: Nghề nghiệp / sự thật lâu dài → hiện tại đơn

  15. Dạo này tôi đang học lái xe.

    I am learning to drive these days.

    Gợi ý: these days: việc tạm thời quanh hiện tại → HTTD

  16. Chuyến tàu khởi hành lúc 6 giờ tối mai.

    The train leaves at 6 p.m. tomorrow.

    Gợi ý: Lịch trình tương lai vẫn dùng hiện tại đơn

  17. Họ không xem ti vi vào các ngày trong tuần.

    They do not watch television on weekdays.

    Gợi ý: Chủ ngữ số nhiều: do not + V0

  18. Sao bạn lại mặc áo khoác vậy? Hôm nay trời nóng mà.

    Why are you wearing a coat? It is hot today.

    Gợi ý: HTTD hỏi về hành động ngay lúc nói

  19. Món súp này ngon tuyệt.

    This soup tastes delicious.

    Gợi ý: Động từ giác quan (taste, smell...) dùng hiện tại đơn

  20. Anh ấy cứ luôn để quên chìa khóa ở nhà.

    He is always leaving his keys at home.

    Gợi ý: always + HTTD: phàn nàn về thói quen

  21. IELTS Task 1

    Biểu đồ cho thấy lượng nước tiêu thụ hằng ngày ở ba thành phố.

    The chart shows the daily water consumption in three cities.

    Gợi ý: Mở bài Task 1: The chart shows + cụm danh từ

  22. IELTS Task 1

    Bảng số liệu so sánh mức chi tiêu trung bình hằng tháng của các hộ gia đình ở bốn quốc gia.

    The table compares the average monthly spending of households in four countries.

    Gợi ý: The table compares + N: mô tả đề bài ở hiện tại đơn

  23. IELTS Task 1

    Biểu đồ đường minh họa số lượng du khách đến hòn đảo này mỗi năm.

    The line graph illustrates the number of tourists visiting the island each year.

    Gợi ý: illustrates + the number of + N số nhiều

  24. IELTS Task 1

    Nhìn chung, hầu hết các hộ gia đình dành phần lớn thu nhập cho nhà ở.

    Overall, most households spend the largest part of their income on housing.

    Gợi ý: Câu Overview: Overall, S + V (hiện tại đơn)

  25. IELTS Task 1

    Than đá vẫn là nguồn điện chính của quốc gia này.

    Coal remains the main source of electricity in this country.

    Gợi ý: remain + N: "vẫn là" trong mô tả biểu đồ

  26. IELTS Task 1

    Tỷ lệ người trẻ sử dụng mạng xã hội đang tăng nhanh.

    The proportion of young people using social media is rising quickly.

    Gợi ý: HTTD mô tả xu hướng đang diễn ra: is rising

  27. IELTS Task 1

    Phụ nữ chiếm khoảng 60 phần trăm lực lượng lao động của thành phố này.

    Women account for about 60 percent of the workforce in this city.

    Gợi ý: account for + %: chiếm bao nhiêu phần trăm

  28. IELTS Task 2

    Nhiều người tin rằng công nghệ khiến cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn.

    Many people believe that technology makes our lives easier.

    Gợi ý: Mở bài Task 2: Many people believe that + mệnh đề

  29. IELTS Task 2

    Ngày càng nhiều học sinh lựa chọn du học sau khi tốt nghiệp.

    More and more students are choosing to study abroad after graduation.

    Gợi ý: Xu hướng hiện tại: More and more + N + are V-ing

  30. IELTS Task 2

    Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.

    Governments play an important role in protecting the environment.

    Gợi ý: play a role in + V-ing

  31. IELTS Task 2

    Theo tôi, tiền không phải là thước đo duy nhất của thành công.

    In my opinion, money is not the only measure of success.

    Gợi ý: Nêu quan điểm: In my opinion + hiện tại đơn

  32. IELTS Task 2

    Các thành phố lớn đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    Big cities are facing serious air pollution.

    Gợi ý: HTTD: vấn đề đang diễn ra — are facing

  33. IELTS Task 2

    Nhiều bạn trẻ ngày nay dành quá nhiều thời gian cho điện thoại.

    Many young people today spend too much time on their phones.

    Gợi ý: spend + time + on + N

  34. IELTS Task 2

    Thế giới đang thay đổi nhanh hơn bao giờ hết.

    The world is changing faster than ever before.

    Gợi ý: HTTD nhấn mạnh sự thay đổi: is changing