Ngữ pháp Chủ điểm 2/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Hiện tại hoàn thành & Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Kết quả nối tới hiện tại và quá trình kéo dài; kèm câu mô tả biểu đồ Task 1 và câu mở bài essay.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Tôi đã sống ở thành phố này được mười năm.

    I have lived in this city for ten years.

    Gợi ý: HTHT + for + khoảng thời gian: S + have/has + V3

  2. Cô ấy vừa mới hoàn thành bài luận của mình.

    She has just finished her essay.

    Gợi ý: HTHT + just: vừa mới

  3. Bạn đã bao giờ thử món ăn Nhật chưa?

    Have you ever tried Japanese food?

    Gợi ý: Have you ever + V3?: hỏi về trải nghiệm

  4. Tôi chưa bao giờ nhìn thấy tuyết.

    I have never seen snow.

    Gợi ý: have/has + never + V3: chưa từng

  5. Họ sống ở Đà Nẵng từ năm 2020.

    They have lived in Da Nang since 2020.

    Gợi ý: since + mốc thời gian → HTHT

  6. Anh ấy vẫn chưa làm xong bài tập.

    He has not finished his homework yet.

    Gợi ý: not ... yet: vẫn chưa

  7. Chúng tôi quen nhau từ hồi tiểu học.

    We have known each other since primary school.

    Gợi ý: know là động từ trạng thái → HTHT, không dùng tiếp diễn

  8. Đây là lần đầu tiên tôi thử món này.

    This is the first time I have tried this dish.

    Gợi ý: This is the first time + S + have/has + V3

  9. Trời đã mưa suốt từ sáng nay.

    It has been raining since this morning.

    Gợi ý: HTHT tiếp diễn: have/has been + V-ing (kéo dài, còn tiếp tục)

  10. Cô ấy đã học tiếng Anh được ba tiếng đồng hồ rồi.

    She has been studying English for three hours.

    Gợi ý: HTHTTD + for: nhấn mạnh quá trình

  11. Tôi đã đợi xe buýt hơn hai mươi phút rồi.

    I have been waiting for the bus for more than twenty minutes.

    Gợi ý: have been waiting: đang đợi kéo dài đến giờ

  12. Mắt bạn đỏ thế. Bạn vừa khóc à?

    Your eyes are red. Have you been crying?

    Gợi ý: HTHTTD suy ra từ dấu vết ở hiện tại

  13. Họ đã thi công con đường này được sáu tháng.

    They have been building this road for six months.

    Gợi ý: HTHTTD: hành động chưa kết thúc

  14. Tôi đánh mất chìa khóa rồi, nên giờ không vào nhà được.

    I have lost my keys, so I cannot get into the house.

    Gợi ý: HTHT: kết quả còn ảnh hưởng ở hiện tại

  15. Bạn đã đọc cuốn sách này bao nhiêu lần rồi?

    How many times have you read this book?

    Gợi ý: How many times + HTHT: số lần tính đến nay

  16. Giá xăng đã tăng hai lần trong tháng này.

    Petrol prices have risen twice this month.

    Gợi ý: this month (chưa kết thúc) → HTHT; rise–rose–risen

  17. Anh ấy làm việc ở đây từ khi tốt nghiệp đại học.

    He has worked here since he graduated from university.

    Gợi ý: HTHT + since + mệnh đề quá khứ đơn

  18. Gần đây tôi tập thể dục đều đặn hơn.

    I have been exercising more regularly recently.

    Gợi ý: recently/lately hay đi với HTHTTD

  19. Ai đó đã ăn hết bánh của tôi rồi!

    Someone has eaten all my cake!

    Gợi ý: HTHT: sự việc vừa xảy ra, thấy ngay kết quả

  20. Tôi vẫn chưa chọn được trường đại học.

    I have not chosen a university yet.

    Gợi ý: HTHT phủ định + yet; choose–chose–chosen

  21. IELTS Task 1

    Số người dùng Internet đã tăng mạnh kể từ năm 2010.

    The number of Internet users has risen sharply since 2010.

    Gợi ý: Task 1: HTHT + since cho biểu đồ kéo dài đến hiện tại

  22. IELTS Task 1

    Doanh số xe điện đã tăng gấp ba trong thập kỷ qua.

    Sales of electric cars have tripled over the past decade.

    Gợi ý: over the past decade → HTHT; triple: tăng gấp ba

  23. IELTS Task 1

    Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính đã tăng đều trong những năm gần đây.

    The proportion of households with a computer has increased steadily in recent years.

    Gợi ý: in recent years → HTHT

  24. IELTS Task 1

    Lượng khí thải carbon của thành phố đã giảm kể từ khi tuyến tàu điện đi vào hoạt động.

    Carbon emissions in the city have fallen since the metro system opened.

    Gợi ý: HTHT + since + mệnh đề quá khứ đơn

  25. IELTS Task 1

    Dân số của thị trấn đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 2000.

    The population of the town has nearly doubled since 2000.

    Gợi ý: double (động từ): tăng gấp đôi

  26. IELTS Task 1

    Chi tiêu cho giáo dục đã tăng đáng kể trong giai đoạn này.

    Spending on education has grown considerably during this period.

    Gợi ý: grow considerably: tăng đáng kể

  27. IELTS Task 1

    Số lượng cửa hàng nhỏ trong khu vực đã giảm còn một nửa.

    The number of small shops in the area has halved.

    Gợi ý: halve (động từ): giảm còn một nửa

  28. IELTS Task 2

    Mua sắm trực tuyến đã trở nên ngày càng phổ biến trong những năm gần đây.

    Online shopping has become increasingly popular in recent years.

    Gợi ý: has become + adj: câu mở bài nêu bối cảnh

  29. IELTS Task 2

    Công nghệ đã thay đổi cách con người giao tiếp với nhau.

    Technology has changed the way people communicate with each other.

    Gợi ý: change the way + S + V

  30. IELTS Task 2

    Internet đã khiến việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơn nhiều.

    The Internet has made access to information much easier.

    Gợi ý: make + O + adj (so sánh hơn)

  31. IELTS Task 2

    Mức sống ở nhiều quốc gia đã cải thiện rõ rệt.

    Living standards in many countries have improved significantly.

    Gợi ý: improve (nội động từ) + significantly

  32. IELTS Task 2

    Trong vài thập kỷ qua, du lịch quốc tế đã phát triển nhanh chóng.

    Over the past few decades, international tourism has grown rapidly.

    Gợi ý: Over the past few decades → HTHT

  33. IELTS Task 2

    Nhiều loài động vật đã biến mất do mất môi trường sống.

    Many animal species have disappeared because of habitat loss.

    Gợi ý: because of + cụm danh từ

  34. IELTS Task 2

    Toàn cầu hóa đã mang lại cả cơ hội lẫn thách thức.

    Globalisation has brought both opportunities and challenges.

    Gợi ý: both A and B; bring–brought–brought