Ngữ pháp Chủ điểm 10/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Hòa hợp chủ ngữ – động từ

everyone, each, neither... nor, the number of, a number of, danh từ tập hợp và các bẫy chia động từ.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Mọi người trong lớp đều quý cô giáo mới.

    Everyone in the class likes the new teacher.

    Gợi ý: everyone/everybody + động từ số ít

  2. Mỗi học sinh đều có một tủ đồ riêng.

    Each student has a personal locker.

    Gợi ý: each + N số ít + V(s)

  3. Cả bố lẫn mẹ tôi đều là giáo viên.

    Both my father and my mother are teachers.

    Gợi ý: both A and B + động từ số nhiều

  4. Hoặc Nam hoặc các bạn của cậu ấy sẽ thuyết trình trước.

    Either Nam or his friends are presenting first.

    Gợi ý: either A or B: chia theo chủ ngữ gần nhất

  5. Cả Lan lẫn Mai đều không thích cà phê.

    Neither Lan nor Mai likes coffee.

    Gợi ý: neither A nor B + V chia theo chủ ngữ gần nhất

  6. Không câu trả lời nào trong hai câu này đúng.

    Neither of the answers is correct.

    Gợi ý: neither of + N số nhiều + V số ít

  7. Một trong những người bạn của tôi sống ở Úc.

    One of my friends lives in Australia.

    Gợi ý: one of + N số nhiều + V số ít

  8. Số lượng ô tô trong thành phố đang tăng lên.

    The number of cars in the city is increasing.

    Gợi ý: the number of + N → động từ số ít

  9. Nhiều sinh viên làm thêm vào buổi tối.

    A number of students work part-time in the evening.

    Gợi ý: a number of + N → động từ số nhiều

  10. Đọc sách trước khi ngủ giúp tôi thư giãn.

    Reading before bed helps me relax.

    Gợi ý: V-ing làm chủ ngữ → động từ số ít

  11. Mười phút là quá ngắn cho bài kiểm tra này.

    Ten minutes is too short for this test.

    Gợi ý: Khoảng thời gian → động từ số ít

  12. Năm mươi đô la là một mức giá hợp lý.

    Fifty dollars is a reasonable price.

    Gợi ý: Số tiền → is

  13. Đội bóng của trường tôi đang chơi rất tốt mùa này.

    Our school team is playing very well this season.

    Gợi ý: Danh từ tập hợp (team, family...) thường + V số ít

  14. Gia đình tôi ăn tối cùng nhau mỗi ngày.

    My family has dinner together every day.

    Gợi ý: family + has: cả nhà như một khối

  15. Giám đốc, cùng với các trợ lý, đang ở trong phòng họp.

    The director, along with his assistants, is in the meeting room.

    Gợi ý: along with/as well as không làm đổi cách chia

  16. Cả hai đáp án đều sai.

    Both answers are wrong.

    Gợi ý: both + N số nhiều + are

  17. Không ai biết câu trả lời chính xác.

    Nobody knows the exact answer.

    Gợi ý: nobody + động từ số ít

  18. Một nửa số học sinh trong lớp tôi đeo kính.

    Half of the students in my class wear glasses.

    Gợi ý: half of + N số nhiều → V số nhiều

  19. Phần lớn thông tin trên trang web này rất hữu ích.

    Most of the information on this website is useful.

    Gợi ý: most of + N không đếm được → V số ít

  20. Có một chiếc bút và hai quyển vở trên bàn.

    There is a pen and two notebooks on the desk.

    Gợi ý: There is/are: chia theo danh từ đứng ngay sau

  21. IELTS Task 1

    Số lượng khách tham quan bảo tàng cao nhất vào tháng Bảy.

    The number of museum visitors was highest in July.

    Gợi ý: The number of + V số ít (was)

  22. IELTS Task 1

    Một loạt thay đổi đã diễn ra ở trung tâm thị trấn.

    A number of changes took place in the town centre.

    Gợi ý: a number of + V số nhiều; take place: diễn ra

  23. IELTS Task 1

    Mỗi quốc gia trong biểu đồ đều cho thấy một xu hướng tương tự.

    Each country in the chart shows a similar trend.

    Gợi ý: each + N + shows

  24. IELTS Task 1

    Không nước nào trong hai nước có số liệu của năm 2020.

    Neither of the two countries has data for 2020.

    Gợi ý: neither of + has

  25. IELTS Task 1

    Sáu mươi phần trăm lực lượng lao động làm việc trong ngành dịch vụ.

    Sixty percent of the workforce works in the service sector.

    Gợi ý: % of + N số ít (workforce) → V số ít

  26. IELTS Task 1

    Phần còn lại của các số liệu liên quan đến khu vực nông thôn.

    The rest of the figures relate to rural areas.

    Gợi ý: the rest of + N số nhiều → V số nhiều

  27. IELTS Task 1

    Cả ba biểu đồ đều thể hiện dữ liệu của cùng một giai đoạn.

    All three charts show data for the same period.

    Gợi ý: all + N số nhiều + show

  28. IELTS Task 2

    Ai cũng có quyền được học hành.

    Everyone has the right to education.

    Gợi ý: everyone + has; the right to + N

  29. IELTS Task 2

    Số lượng trẻ em béo phì đang tăng ở nhiều quốc gia.

    The number of obese children is rising in many countries.

    Gợi ý: The number of... is rising

  30. IELTS Task 2

    Cả chính phủ lẫn người dân đều phải chịu trách nhiệm về vấn đề này.

    Both the government and citizens are responsible for this problem.

    Gợi ý: both A and B + are; responsible for

  31. IELTS Task 2

    Hoặc cha mẹ hoặc nhà trường phải dạy trẻ kỹ năng sống.

    Either parents or schools have to teach children life skills.

    Gợi ý: either A or B: chia theo B (schools → have)

  32. IELTS Task 2

    Mỗi người trong chúng ta đều có vai trò trong việc giảm ô nhiễm.

    Each of us has a part to play in reducing pollution.

    Gợi ý: each of + đại từ số nhiều + V số ít

  33. IELTS Task 2

    Làm việc nhiều giờ gây hại cho sức khỏe.

    Working long hours is harmful to health.

    Gợi ý: V-ing làm chủ ngữ + is; harmful to

  34. IELTS Task 2

    Đa số người dân ủng hộ các quy định chặt chẽ hơn về rác thải nhựa.

    The majority of people support stricter rules on plastic waste.

    Gợi ý: the majority of + N số nhiều → V số nhiều