Ngữ pháp Chủ điểm 8/15 34 câu

Luyện dịch Việt – Anh: Tương lai đơn & Tương lai tiếp diễn

Dự đoán, quyết định tức thì và hành động tại một thời điểm tương lai; kèm câu dự báo số liệu Task 1.

Đang tải bài luyện tập tương tác…

Câu tiếng Việt & bản dịch mẫu

  1. Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ nắng.

    I think it will be sunny tomorrow.

    Gợi ý: will + V0: dự đoán

  2. Đừng lo, tôi sẽ giúp bạn chuyển nhà.

    Do not worry, I will help you move house.

    Gợi ý: will: quyết định tức thì / lời hứa

  3. Cô ấy sẽ tròn mười tám tuổi vào tháng sau.

    She will turn eighteen next month.

    Gợi ý: turn + số tuổi: tròn... tuổi

  4. Chúng tôi sẽ không tham dự buổi hòa nhạc tối nay.

    We will not attend the concert tonight.

    Gợi ý: will not + V0: phủ định

  5. Bạn có nghĩ rằng giá vàng sẽ còn tăng nữa không?

    Do you think gold prices will rise again?

    Gợi ý: Do you think + S + will...?

  6. Họ sắp xây một thư viện mới gần trường tôi.

    They are going to build a new library near my school.

    Gợi ý: be going to + V0: dự định có sẵn

  7. Nhìn mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.

    Look at those dark clouds! It is going to rain.

    Gợi ý: be going to: dự đoán có căn cứ trước mắt

  8. Vào giờ này ngày mai, tôi sẽ đang ngồi trên máy bay đến Tokyo.

    This time tomorrow, I will be sitting on a plane to Tokyo.

    Gợi ý: Tương lai tiếp diễn: will be + V-ing tại một thời điểm

  9. Đừng gọi cho tôi lúc 7 giờ tối, vì lúc đó tôi sẽ đang ăn tối.

    Do not call me at 7 p.m. because I will be having dinner then.

    Gợi ý: will be having: đang diễn ra vào lúc đó

  10. Giờ này tuần sau, chúng tôi sẽ đang tắm biển ở Nha Trang.

    This time next week, we will be swimming in the sea in Nha Trang.

    Gợi ý: This time next week + TLTD

  11. Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến nơi.

    I will call you as soon as I arrive.

    Gợi ý: as soon as + hiện tại đơn (không dùng will)

  12. Nếu bạn không nhanh lên, chúng ta sẽ lỡ chuyến xe.

    If you do not hurry, we will miss the bus.

    Gợi ý: Điều kiện loại 1: If + HTĐ, will + V0

  13. Có lẽ tối nay tôi sẽ ở nhà đọc sách.

    Perhaps I will stay at home and read tonight.

    Gợi ý: Perhaps + will: có lẽ sẽ

  14. Ai sẽ chăm sóc con mèo khi bạn đi vắng?

    Who will look after the cat while you are away?

    Gợi ý: Who will + V0?; look after: chăm sóc

  15. Máy tính sẽ không thay thế hoàn toàn giáo viên.

    Computers will not completely replace teachers.

    Gợi ý: will not + adv + V0

  16. Tối nay tôi sẽ đang làm ca đêm, nên không đến được.

    I will be working the night shift tonight, so I cannot come.

    Gợi ý: TLTD: việc đã nằm sẵn trong lịch

  17. Máy bay sẽ hạ cánh sau ba mươi phút nữa.

    The plane will land in thirty minutes.

    Gợi ý: in + khoảng thời gian: sau... nữa

  18. Tôi hy vọng mọi chuyện sẽ ổn.

    I hope everything will be fine.

    Gợi ý: hope + S + will

  19. Bạn sẽ làm gì nếu trượt kỳ thi này?

    What will you do if you fail this exam?

    Gợi ý: What will you do if + hiện tại đơn?

  20. Đừng đến trước 8 giờ tối, vì lúc đó chúng tôi vẫn sẽ đang dọn dẹp.

    Do not come before 8 p.m. because we will still be cleaning up.

    Gợi ý: still + TLTD: vẫn sẽ đang

  21. IELTS Task 1

    Dân số của thành phố này sẽ đạt năm triệu người vào năm 2050.

    The population of this city will reach five million in 2050.

    Gợi ý: Dự báo Task 1: will reach + số liệu + in + năm

  22. IELTS Task 1

    Con số này nhiều khả năng sẽ tăng gấp đôi trong hai mươi năm tới.

    This figure will probably double in the next twenty years.

    Gợi ý: will probably + V0: dự báo kèm mức độ chắc chắn

  23. IELTS Task 1

    Lượng tiêu thụ than sẽ tiếp tục giảm sau năm 2030.

    Coal consumption will continue to fall after 2030.

    Gợi ý: will continue to + V0: sẽ tiếp tục

  24. IELTS Task 1

    Năng lượng mặt trời sẽ chiếm một phần tư tổng sản lượng điện vào cuối giai đoạn.

    Solar power will make up a quarter of total electricity by the end of the period.

    Gợi ý: make up + phân số: chiếm

  25. IELTS Task 1

    Tỷ lệ người trên 65 tuổi sẽ tăng nhanh nhất.

    The proportion of people over 65 will grow the fastest.

    Gợi ý: will grow the fastest: tăng nhanh nhất

  26. IELTS Task 1

    Doanh số bán hàng trực tuyến sẽ vượt doanh số tại cửa hàng vào năm 2035.

    Online sales will overtake in-store sales in 2035.

    Gợi ý: overtake: vượt qua

  27. IELTS Task 1

    Số người đi làm bằng xe đạp sẽ tăng nhẹ trong thập kỷ tới.

    The number of people cycling to work will rise slightly in the next decade.

    Gợi ý: will rise slightly + in the next decade

  28. IELTS Task 2

    Robot sẽ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta trong tương lai.

    Robots will play an important role in our lives in the future.

    Gợi ý: will + V0: dự đoán trong Task 2

  29. IELTS Task 2

    Nếu chúng ta không hành động ngay, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.

    If we do not act now, the problem will become more serious.

    Gợi ý: Cảnh báo: If + HTĐ, will + V0

  30. IELTS Task 2

    Trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi thị trường lao động một cách sâu sắc.

    Artificial intelligence will change the job market profoundly.

    Gợi ý: profoundly: một cách sâu sắc

  31. IELTS Task 2

    Các thế hệ tương lai sẽ phải gánh chịu hậu quả của biến đổi khí hậu.

    Future generations will suffer the consequences of climate change.

    Gợi ý: suffer the consequences of + N

  32. IELTS Task 2

    Nhiều người tin rằng ô tô điện sẽ sớm thay thế xe chạy xăng.

    Many people believe that electric cars will soon replace petrol vehicles.

    Gợi ý: will soon + V0: sẽ sớm

  33. IELTS Task 2

    Việc học trực tuyến sẽ trở nên phổ biến hơn nữa trong những năm tới.

    Online learning will become even more popular in the coming years.

    Gợi ý: even more + adj: còn... hơn nữa

  34. IELTS Task 2

    Đầu tư vào giáo dục hôm nay sẽ mang lại lợi ích to lớn về sau.

    Investing in education today will bring huge benefits later.

    Gợi ý: V-ing làm chủ ngữ + will + V0